Nguyên tắc phát âm trong tiếng anh

 

Phát âm tiếng anh chuẩn giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng anh ở bất cứ đâu. Với 44 âm cơ bản, bạn hoàn toàn có thể nắm được cách phát âm tiếng anh. Tuy nhiên, bạn có thể sẽ gặp khó khăn khi muốn phát âm chính xác một từ nếu chỉ nhìn vào mặt chữ. Tìm hiểu một số quy luật trong phát âm Tiếng Anh sẽ giúp các bạn phát âm dễ dàng hơn.

Các âm cơ bản của Tiếng Anh được chia ra làm 2 loại là Nguyên âm và Phụ âm.

  • Nguyên âm (vowels) bao gồm : “a”, “o”, “i”, “e”, “u”. Trong một từ, nguyên âm đóng vai trò quyết định số âm tiết. Tuy nhiên chúng không quyết định định được âm đó được đọc như thế nào. Nguyên âm được chia làm 3 loại: nguyên âm đơn ngắn (short vowel), nguyên âm đơn dài (long vowel) và nguyên âm đôi (diphthong).
  • Phụ âm (consonants): bao gồm các chữ cái còn lại, không quyết định số âm tiết của từ. Phụ âm cũng được ra phụ âm gió (không kêu) và phụ âm rung (kêu), ngoài ra có 1 số phụ âm không thuộc 2 loại trên.

Dưới đây là một số nguyên tắc trong phát âm tiếng anh đúng với đa số các từ có thể giúp cho bạn học phát âm dễ dàng hơn.

1. Nguyên tắc 1

Đầu tiên chúng ta chú ý các từ mà chỉ có một phụ âm theo sau một nguyên âm, thì nguyên âm đó là âm ngắn.

Ví dụ: sit /sɪt/

Phụ âm “t” theo sau nguyên âm i, âm i này được đọc là /ɪ/ ngắn.

nt1

Các ví dụ khác: bad, bit, can,..

2. Nguyên tắc 2

Đối với các từ chỉ có 2 phụ âm theo sau 1 nguyên âm thì nguyên âm đó là âm ngắn.

Ví dụ: stand /stænd/

Hai phụ âm “n” và “d” theo sau nguyên âm a, trong trường hợp này nguyên âm a được đọc là /æ/ ngắn.

nt2

Một số ví dụ khác: hand, with,…

3. Nguyên tắc 3

Khi một nguyên âm đứng một mình ở cuối từ, thì nguyên âm đó là nguyên âm dài.

Ví dụ: we /wi:/ – Nguyên âm đứng cuối cùng của từ, nên được phát âm là nguyên âm dài /i:/.

nt3

Các từ tương tự: go, do, be,…

4. Nguyên tắc 4

Một từ có 2 nguyên âm trở lên, kết thúc bằng e ở cuối thì chữ e đó sẽ là âm câm, và nguyên âm trước đó sẽ là nguyên âm dài.

Ví dụ: white /waɪt/

Âm e ở cuối không được đọc và âm i được đọc là /aɪ/ dài.

Ví dụ khác: smile, move, lose, ….

5. Nguyên tắc 5

Khi hai nguyên âm đứng liền nhau, nguyên âm thứ 2 là âm câm thì nguyên âm đầu tiên là nguyên âm dài.

Ví dụ: wait /weɪt/ – âm i không được đọc, âm a được đọc là /eɪ/ dài.

nt5

Ngoài ra có các từ : train, explain, …

6. Nguyên tắc 6

Nếu có một phụ âm theo sau 1 nguyên âm, phụ âm đó sẽ được chuyển sang âm tiết tiếp theo.

nt6

Ví dụ: plural /ˈplʊə.rəl/

Phụ âm “r” được đọc với âm tiết thứ hai /rəl/, chứ không đọc cùng âm tiết /plʊə/ trước đó. Dấu chấm “.” ở phiên âm /ˈplʊə.rəl/  thể hiện sự ngắt âm này.

7. Nguyên tắc 7

Khi một nguyên âm có 2 phụ âm theo sau, các phụ âm đó được đọc tách nhau ra. Phụ âm đầu được nói cùng với âm tiết đầu, phụ âm thứ 2 được nói cùng với âm tiết sau.

nt7

Ví dụ: subject /ˈsʌb.dʒekt/

Hai phụ âm “b” và “j” theo sau nguyên âm “u”, nên hai phụ âm này lần lượt được đọc tách ra ở âm tiết /sʌb/ và /dʒekt/. Dấu chấm “.” ở phiên âm /ˈsʌb.dʒekt/ thể hiện sự ngắt âm này.

Các bạn có thể tham khảo ứng dụng học Phát âm tiếng anh với các bài tập thú vị về 44 âm trong tiếng anh nhé.