Tổng hợp các cấu trúc so sánh trong tiếng anh

Trong tiếng anh, cấu trúc so sánh là một cấu trúc rất thông dụng và thường gặp trong giao tiếp và các đề thi. Dưới đây là tổng hợp công thức và cách sử dụng của các loại so sánh trong Tiếng Anh:

  1. So sánh ngang bằng:

cautrucsosanhtrongtienganh

Ví dụ:

a.  She is as beautiful as an angel.

Cô ấy đẹp như một thiên thần

b. My sister drives as fast as my brother does.

Chị gái tôi lái xe nhanh như anh trai tôi.

2. So sánh kém:

sosanhkem

Ví dụ:

a. Mai is not so tall as Lan.

Mai không cao bằng Lan.

b. I do not eat as much as my best friend.

Tôi không ăn nhiều như bạn thân của tôi.

3. So sánh hơn:

Đối với tính từ, trạng từ 1 âm tiết:

sosanhhon1amtiet

Đối với tính từ, trạng từ nhiều âm tiết:

sosanhhonnhieuamtiet

Ví dụ:

a. She is smarter than her.

Cô ấy thông minh hơn anh ấy.

b. This hat is more expensive than others.

Chiếc mũ này đắt hơn những chiếc khác.

Chú ý:

  • Khi thêm “er”, nếu trước đó là một nguyên âm ta phải nhân đôi phụ âm cuối.

Ví dụ: hot  ->  hotter

fat   ->  fatter

thin ->  thinner

fit    -> fitter

  • Một số tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng một số đuôi “et, ow, le, er, y” thì ta áp dụng công thức của tính từ một âm tiết.

Ví dụ: clever  -> cleverer

simple -> simpler

narrow -> narrower

  • So sánh hơn không có dạng phủ định.

Ví dụ: I is cleverer than you  -> You are not as clever as me.

Chúng ta không viết: You are not cleverer than me.

4. So sánh nhất:

Đối với tính từ, trạng từ 1 âm tiết:

sosanhnhat1amtiet

Đối với tính từ, trạng từ nhiều âm tiết:

sosanhnhatnhieuamtiet

Ví dụ:

a. He is the tallest student in the class.

Anh ấy là học sinh cao nhất trong lớp.

b. Peter is the most intelligent person in this room.

Peter là người thông minh nhất trong phòng này.

 

Một số tính từ bất quy tắc:

Tính từ so sánh hơn so sánh cao nhất
Good/well better the best
Badly/bad/ill worse the worst
Little less the least
Much/many more the most
Far father/further the farther/furthest

5. So sánh kép (Càng….càng)

5.1.  So sánh cùng tính từ:

  • Đối với tính từ, trạng từ một âm tiết:

sosanhkepcungtinhtu1

  • Đối với tính từ, trạng từ nhiều âm tiết:

sosanhkepcungtinhtu2

Ví dụ:

a. It is colder and colder.

Trời càng ngày càng lạnh.

b. Her son is more and more famous.

Con trai cô ây càng ngày càng nổi tiếng.

5.2. So sánh khác tính từ:

sosanhkepkhactinhtu

Ví dụ:

a. The richer you are, the more selfish you becomes.

Càng giàu, bạn càng trở nên ích kỷ.

b. The more intelligent he is, the lazier he becomes.

Càng thông minh, anh ấy càng lười biếng.

c. The more you learn, the more you know.

Càng học nhiều, bạn càng biết nhiều.

 

Các bạn có thể tham khảo ứng dụng học Ngữ pháp tiếng anh từ cơ bản đến nâng cao

và một số ứng dụng học tiếng anh khác tại đây